Cách Phát Âm S/ES Dễ Nhớ

Cách phát âm đuôi s/es trong tiếng anh là một chủ đề ảnh hưởng đến cả ngữ pháp và giao tiếp tiếng Anh. Có rất nhiều bạn gặp khó khăn khi phát âm âm này. Thật ra có những mẹo học về cách phát âm s/es dễ nhớ mà nếu nắm rõ thì bạn sẽ tiết kiệm được thời gian cũng như mang lại hiệu quả học hơn.

 PHÁT ÂM S/ES 

Vậy làm thế nào để phát âm đúng chuẩn? lời giải hay sẽ tổng hợp và gợi ý cho các bạn những kiến thức cơ bản. Bạn cần nắm chắc về mặt phát âm nói chung và khi học phát âm đuôi s và es nói riêng.

Cách Phát Âm Đuôi S/ES Dễ Nhớ

cách đọc đuôi s/es dễ nhớ

 

Có tất cả 3 cách phát âm đuôi s/es trong tiếng Anh đó là: Phát âm là /s/, phát âm là /iz/ và phát âm là /z/

Khi Đuôi S/ES Phát Âm Là /S/

Các động từ nguyên mẫu khi có kết thúc là /t/, /k/,/p/, /f/, /θ/. Khi thêm s hoặc es sẽ được phát âm đuôi là /s/. Vì khi phát âm, âm cuối của từ là một âm điếc, không được phát âm ra ngoài.

Ví dụ:

  • /k/ kicks, parks, books…
  • /p/ stops, ships, drops
  • /t/cuts, cats, ants..
  • /f/ chefs, giraffes, laughs
  •  /θ/months, booths, two-fifths

Khi Đuôi S/ES Phát Âm Là /IZ/

Cách phát âm đuôi s khi các động từ nguyên mẫu khi có kết thúc là /s/, /z/, /ʃ/, /tʃ/, /ʒ/, /dʒ/. Khi thêm s hoặc es sẽ được phát âm đuôi là /iz/.

Ví dụ:

  • Âm cuối là /s/: kisses
  • Âm cuối là /z/: roses
  • Âm cuối là /ʃ/: wishes, dishes
  • Âm cuối là /ʒ/: garages
  • Âm cuối là /tʃ/: watches, witches, catches
  • Âm cuối là /dʒ/: languages, bridges

Khi Đuôi S/ES Phát Âm Là /Z/

Khi âm cuối của động từ nguyên mẫu:

  1. Không phải âm gió
  2. Không phải 1 trong 5 âm vô thanh (ở trên)

Cụ thể, có 3 trường hợp âm cuối sẽ là /z/:

  • Khi âm cuối là nguyên âm:

+ /i/ bees, knees, flees;

+ /u/ shoes, clues…

  • Khi âm cuối là nguyên âm đôi:

+ /ei/ plays, says, days…

+ /oi/ employs, destroys, boys

+ /ai/ sighs, clarifies, simplifies

+ /au/ cows, allows, ploughs…

+ /ou/ goes, toes, flows…

  • Khi âm cuối là các phụ âm hữu thanh ngoại trừ các âm gió:

+ /b/ robs, clubs, lightbulbs

+ /d/ pads, ads, seeds…

+ /g/ dogs, digs..

+ /ð/ breathes, bathes…

+ /r/ car, doors,

+ /l/ pulls, peels,…

+ /m/ aims, arms, worms

+ /n/ bans, attains…

+ /ŋ/ sings, songs, longs (verb)

cách đọc s/es dễ nhớ

Bài Tập Phát Âm Đuôi S/ES

Bài 1: Chọn từ có cách phát âm đuôi s/ es khác với các từ còn lại

  1. A. helps B. laughs C. cooks D. finds
  2. A. phones B. streets C. books D. makes
  3. A. nations B. speakers C. languages D. minds
  4. A. works B. shops C. shifts D. plays
  5. A. miles B. attends C. drifts D. glows

Đáp án:

1 – D

2 – A

3 – C

4 – D

5 – C

Bài 2: Chọn từ có cách phát âm đuôi s/ es khác với các từ còn lại

1.A proofs

B. books

C. points

D. days

2. A. helps
B. laughs
C. cooks
D. finds

3. A. neighbors
B. friends
C. photographs
D. relatives

4. A. snacks
B. follows
C. titles
D. writers

5. A. streets
B. phones
C. books
D. makes

6. A. cities
B. satellites
C. series
D. workers

7. A. develops
B. takes
C. laughs
D. volumes

8. A. phones
B. streets
C. books
D. makes

9. A. proofs
B. regions
C. lifts
D. rocks

10. A. involves
B. believes
C. suggests
D. steals

11. A. remembers
B. cooks
C. walls
D. pyramids

12. A. miles
B. words
C. accidents
D. names

13. A. sports
B. plays
C. chores
D. minds

14. A. nations
B. speakers
C. languages
D. minds

15. A. proofs
B. looks
C. lends
D. Stops

Bài 2: Chọn từ có phát âm s/es khác với những từ còn lại

1. A. coughs B. sings C. stops D. sleeps
2. A. signs B. profits C. becomes D. survives
3. A. walks B. steps C. shuts D. plays
4. A. wishes B. practices C. introduces D. leaves
5. A. grasses B. stretches C. comprises D. potatoes
6. A. desks B. maps C. plants D. chairs
7. A. pens B. books C. phones D. tables
8. A. dips B. deserts C. books D. camels
9. A. miles B. attends C. drifts D. glows
10. A. mends B. develops C. values D. equals

Lưu Ý Về Cách Đọc S/ES

Đối với chủ từ là ngôi thứ 3 số ít thì nếu động từ có đuôi tận cùng là “o,x,ss,sh,ch” thì phải thêm es

Ex: finishes (kết thúc): My father usually finishes his work in the afternoon.

(Ba tôi thường kết thúc công việc của ông ấy vào buổi chiều)

Đối với từ gốc tận cùng là “y” (hay có vị trí sau một phụ âm) thì ta đổi “y” thành “i” rồi mới thêm es.

Ex: Tries (cố gắng): Tam often tries to run 5km every day.

(Tam thường cố gắng chạy bộ 5km mỗi ngày)

Đối với trường hợp khi đó đuôi của gốc từ y mà đứng trước nó là nguyên âm thì giữ nguyên “y” rồi thêm s vào sau.

Ex: plays (chơi): My mother always plays the piano with me.

   (Mẹ tôi luôn luôn chơi đàn piano với tôi)

Xem thêm

  1. Cách học tiếng anh tại nhà hiệu quả nhất
  2. Cách ghi nhớ bảng tuần hoàn hóa học
  3. Những cách luyện nghe tiếng anh tại nhà hiệu quả mà bạn nên thử

Thực Hành Luyện Cách Đọc 

  1. Đặt mục tiêu

Hãy đặt ra những tiêu chí nhất định cho bản thân nếu bạn muốn nâng cao khả năng phát âm của mình nhất. Ví dụ, bạn học từ 20 đến 25 từ phát âm các đầu s, es mỗi ngày trong khoảng 20-25 phút. Sau mỗi ngày, bạn nâng số từ lên, nâng cao yêu cầu lên dần. Điều này sẽ hỗ trợ bạn trong việc ghi nhớ và mở rộng vốn từ vựng của bạn.

  1. Tập nghe cách đọc s/es

Luyện nghe thường xuyên sẽ giúp bạn hiểu rõ cách phát âm. Nghe đi nghe lại rồi đọc lớn xe những từ bạn nghe. Khi bạn nghe nhiều, bạn sẽ phát triển phản xạ phát âm, lúc thành thục rồi bạn có thể nói luôn mà không phải ngừng để nhớ các quy tắc nữa.

Lời kết

Trên đây là bài viết được tổng hợp từ những kiến thức cơ bản về phát âm. Mong rằng những điều trên có thể giải đáp những thắc mắc của bạn về phát âm s/es. Để lại ý kiến nhận xét cho chúng tôi dưới phần bình luận nhé!

Chúc các bạn học và thi tốt!

You might like

About the Author: Nguyễn Thị Cẩm Tú

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.